1. GIỚI THIỆU THÙNG (HỘP) CARTON DỢN SÓNG

Thùng carton dợn sóng là dạng thùng giấy, với yêu cầu chịu lực cao, thường là dạng bao bì vận chuyển và được làm từ carton dợn sóng.
Đối với thùng carton dợn sóng, chức năng quan trọng được quan tâm đầu tiên là khả năng chịu lực, chịu chất xếp cao. Đây là yêu cầu thiết yếu mà khách hàng đòi hỏi các nhà cung cấp đáp ứng đúng.
Để đảm bảo tính chất chịu lực trong quá trình vận chuyển, yếu tố quan trọng cần xem xét là tấm carton dợn sóng; để đảm bảo việc đóng gói có hiệu quả thùng được làm từ tấm carton có cấu trúc ổn định, phẳng, cách đóng mở thích hợp.
Thùng carton dợn sóng là một dạng bao bì, vì vậy nó có tất cả các tính năng của một bao bì thông thường:
- Chứa đựng sản phẩm
- Bảo vệ sản phẩm
- Quảng cáo
- Trình bày các thông tin về sản phẩm
- Hiệu quả trong sử dụng
- Tiện lợi trong sử dụng
Trong đời sống, các mẫu thùng carton dợn sóng khá phong phú từ những dạng thùng cơ bản có hình hộp chữ nhật với nắp dán đơn giản, được định hình bằng cách cấn lằn và xẻ rãnh tấm carton dợn sóng, thuận tiện khi đóng gói trên dây chuyền tự động đến các kiểu hộp có hình thù đặc biệt với các nắp cài kết hợp với các dạng vách ngăn, từ các dạng thùng có dạng trụ ống đến các dạng hộp dạng khay nông. Để tạo thuận tiện cho việc lựa chọn kiểu dáng thùng carton dợn sóng, trong quá trình phát triển hệ thống bao bì cần tham khảo các bộ thư viện về kiểu dáng thùng carton dợn sóng.
2. VẬT LIỆU CARTON DỢN SÓNG

Đối với bao bì carton dợn sóng – một dạng bao bì vận chuyển, chức năng quan trọng được quan tâm đầu tiên là khả năng chịu lực, chịu chất xếp cao. Đó cũng chính là yêu cầu thiết yếu mà khách hàng đòi hỏi các nhà cung cấp đáp ứng. Để đảm bảo tính chất chịu lực trong quá trình vận chuyển, yếu tố quan trọng cần xem xét là tấm carton dợn sóng; để đảm bảo việc đóng gói có hiệu quả, tấm carton phải có cấu trúc ổn định, phẳng và phù hợp.
2.1 Các khái niệm chính về tấm carton dợn sóng
Tấm carton dợn sóng là vật liệu ghép các lớp giấy phẳng và lớp sóng ở giữa để tạo độ cứng. Có nhiều loại sóng khác nhau có độ cao và bước sóng khác nhau: như sóng A, B, C, E, F….Các lớp phẳng và sóng kết hợp với nhau tạo thành carton 3, 5, 7 lớp.
- Tấm carton 2 lớp: tấm carton gồm một lớp sóng và một giấy phẳng
- Tấm carton 3 lớp: tấm carton bao gồm 1 lớp sóng và 2 lớp giấy phẳng
- Tấm carton 5 lớp: tẩm carton gồm 2 lớp sóng và 3 lớp giấy phẳng
- Tấm carton 7: tấm carton gồm 3 lớp sóng và 4 lớp giấy phẳng
=> Lớp ngoài (liner): là lớp giấy phẳng nó có thể là mặt bên trong, mặt bên ngoài hay là lớp chính giữa của tấm carton 7 lớp.
=> Lớp sóng (lớp trung gian – medium): Lớp sóng là một cấu trúc vật liệu nằm ở giữa. Lớp sóng được sản xuất từ giấy phẳng mặt, sau khi qua gia nhiệt, phun ẩm và dưới tác dụng của lực ép lỗ sóng mà nó được tạo thành.

- Hướng giấy Cross – Machine Direction (CD): là hướng vuông góc với giấy cuộn.
- Hướng giấy Machine Direction (MD): là hướng của giấy cuộn đi vào cùng chiều hướng máy.
2.2. Các dạng sóng, cấu trúc tấm
2.2.1. Các dạng sóng

Tấm carton dợn sóng có nhiều dạng sóng với các thông số kỹ thuật và khả năng chịu lực khác nhau. Lựa chọn tấm carton dợn sóng làm thùng, phải phù hợp với yêu cầu về khả năng chịu lực của thùng. Tùy thuộc vào cấu trúc của tấm carton (dạng sóng, số lớp) mà thùng carton có thể chứa đựng được những dạng sản phẩm khác nhau:
- Sóng A: chịu được lực va chạm, thích hợp cho bao bì của những sản phẩm có tỉ trọng thấp, dễ vỡ nhưng được chất xếp cao trong kho. Ngoài ra sóng A rất thích hợp làm các tấm chèn lót.
- Sóng B: Thích hợp cho bao bì của những sản phẩm có tỷ trọng cao (nặng) dễ làm bẹp sóng. Diện tích tiếp xúc giữa lớp sóng và lớp phẳng lớn hơn nên chịu được lực ép tốt hơn sóng A, tại vị trí các lằn cấn sóng B có độ bền cao hơn. Sóng B thích hợp cho các bao bì nhỏ gọn.
- Sóng C: Là loại sóng trung hòa giữa sóng A và sóng B. Thích hợp dùng để làm các loại bao bì có độ cứng tốt, khả năng chịu chất xếp cao, thích hợp với các sản phẩm có tỷ trọng trung bình.
- Sóng E: dùng cho bao bì cần bề mặt in tốt hơn, thích hợp với các sản phẩm có dung tích nhỏ.
- Sóng F-N: dùng cho bao bì cần bề mặt mịn và trơn tru, thích hợp làm các hộp chứa nhỏ nhưng rất ít được sử dụng.
- Sóng AB: Là sự kết hợp giữa một lớp sóng A và một lớp sóng B, đáp ứng độ dày và khả năng chịu lực tối ưu cho thùng carton. Nhờ vậy, sóng thùng AB được ưu tiên để đóng gói các mặt hàng dễ vỡ: đồ gốm, thủy tinh hoặc thiết bị điện tử.
- Sóng BC: là sự kết hợp sóng đôi B + C để tạo nên tấm carton sóng BC trong đó sóng B ở phía bên ngoài của hộp và sóng C ở phía bên trong. Chúng được sắp xếp xen kẽ nhau tạo nên tấm carton với 5 lớp dày, cứng, độ bền và khả năng chịu lực cực cao. Ứng dụng trong sản xuất thùng carton 5 lớp sử dụng trong công nghiệp đóng gói, nông sản, thiết bị…
- Sóng ACB: Được kết hợp giữa một lớp sóng A, một lớp sóng B và một lớp sóng C, đáp ứng độ dày của thùng cùng khả năng chịu lực vượt trội. Nhờ sở hữu độ cứng và độ bền vượt trội, thùng carton sóng ACB được dùng để đóng gói các loại hàng hóa đòi hỏi độ bảo vệ cao như máy móc, thiết bị công nghiệp,…
- Sóng BCE: Sóng giấy loại kết hợp 3 lớp này được tạo bằng cách kết hợp 3 lớp sóng B, C, E, đây là loại sóng giấy có khả năng chịu lực cực cao, được áp dụng để vận chuyển các hàng hóa có trọng lượng cực lớn.

2.2.2 Các dạng tấm carton và ứng dụng
Tùy thuộc vào số lượng lớp thành phần mà tấm carton dợn sóng được chia thành các loại khác nhau: tấm carton hai lớp (single face), tấm carton ba lớp (single wall), tấm carton năm lớp (double wall), tấm carton bay lop (triple wall)

=> Tấm carton hai lớp: gồm một lớp gợn sóng và một lớp giấy mặt ngoài. Độ bền nén được xác định dựa vào chất lượng và độ dày của lớp giấy phẳng và lớp giấy sóng. Lớp giấy phẳng và giấy sóng có định lượng nằm trong khoảng 150 -185 g/m2. Tuy nhiên tấm carton hai lớp tốt nhất khi lớp giấy sóng và giấy phẳng có định lượng 175- 185 g/m2. Thường tấm carton hai lớp được được ghép với lớp giấy mặt in offset, ứng dụng cho sản phẩm thùng carton bồi.
=>Tấm carton ba lớp: tấm carton ba lớp được hình thành từ tấm carton hai lớp và một lớp giấy mặt ngoài.

=> Tấm carton năm lớp: Thêm vào tấm carton ba lớp một lớp giấy sóng khác và lớp giấy phẳng sẽ tạo ra tấm carton năm lớp, tấm năm lớp chắc hơn tấm ba lớp, nặng hơn và đắt hơn. Trong tương lai, tấm carton năm lớp này sẽ được ứng dụng để chứa đựng các sản phẩm như thịt, hàng nông sản.
=> Tấm carton bảy lớp: Tương tự như tấm carton ba, năm lớp, tấm carton bảy lớp được sử dụng để chứa các sản phẩm lớn và nặng.
2.3. Sản xuất tấm carton dợn sóng
2.3.1. Vật liệu
Vật liệu quan trọng chủ yếu tạo nên tấm carton là giấy dạng cuộn và loại keo sử dụng.
a) Giấy
Loại giấy chủ yếu để sản xuất tấm carton dợn sóng là giấy Kraft tự nhiên; chúng được làm từ sợi gỗ mềm như tùng, thông, cây xanh. Giấy Kraft có khả năng đàn hồi tốt. Ngoài giấy kraft tự nhiên, có khoảng 12% lượng giấy Kraft được sản xuất từ giấy tái sinh.
Giấy thường sử dụng là giấy Kraft không tẩy trắng (90 – 100% xử lý hoá học sunfat) và có các độ dày giấy khác nhau. Ngoài ra, giấy Kraft tẩy trắng cũng được sử dụng. Giấy Kraft tẩy trắng sẽ cho chất lượng in tốt hơn.
=> Giấy dùng làm lớp giấy phẳng:
Giấy Kraft dùng làm lớp giấy phẳng có thể là giấy không tẩy trắng hoặc có tẩy trắng, định lượng trong khoảng 120 – 400 g/m2.
Giấy sẽ được sử dụng trong môi trường ẩm ướt nhưng vẫn phải giữ được độ bền lớn. Để có được độ bền, cần thêm vào urea formaldehyde và melamine formaldehyde. Chúng được thêm vào trong quá trình sấy khô và tráng phủ trên bề mặt của các sợi cellulose làm tăng khả năng chống hấp thụ nước.
=> Giấy dùng làm lớp giấy sóng:
Được làm từ giấy sợi ngắn, mềm hơn lớp giấy phẳng, định lượng khoảng 115 – 180 g/m2, thường được làm từ sợi gỗ cứng và qua xử lý sunfit. Nhựa thông được thêm vào thành phần bột giấy để cải thiện độ dai ướt, nó co giãn nhiều cho phép cán sóng mà không làm nứt giấy. Chất lượng giấy vừa có ảnh hưởng đến khả năng in (thông qua các tính chất: sức căng bề mặt, độ PH của bề mặt, độ bền cấu trúc bề mặt, sự mịn của bề mặt, màu sắc), vừa có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tấm carton (định lượng, độ bục, độ dày, độ hút ẩm…)
Tiêu chuẩn quốc tế về giấy dùng để sản xuất carton dợn sóng đã được hiệp hội các nhà sản xuất giấy dợn sóng thuộc Khối Liên Hiệp Châu Âu (gọi tắt là FEFCO) và Tổ chức các nhà sản xuất bao bì rắn Châu Âu (ESBO) quy định vào tháng 10 năm 2003.
Việc giảm trọng lượng bao bì luôn được khuyến khích, bởi điều này dẫn đến việc giảm tỉ lệ sử dụng nguồn nguyên liệu và tài nguyên thiên nhiên. Điều này cũng yêu cầu sử dụng giấy tái chế, tuy nhiên số lần tái chế càng nhiều, độ bền của giấy càng thấp.
b) Keo
Keo sử dụng để sản xuất tấm carton dợn sóng là keo tinh bột gồm ba thành phần chính:
- Tinh bột
- Natri hydroxit
- Borax
2.3.2 Quy trình sản xuất tấm carton dợn sóng
a) Quy trình sản xuất tấm carton hai lớp
Đầu tiên, giấy mặt trong liner-1 được đưa lên bộ phận giá đỡ cuộn giấy. Việc điều chỉnh vị trí lên xuống của giá đỡ cuộn giấy là quá trình canh chỉnh lực căng cuộn giấy; mục đích canh chỉnh là làm cho giấy mặt khi ghép với giấy sóng không bị nhăn bề mặt. Sau đó, giấy phẳng mặt được dẫn qua lộ gia nhiệt và làm ẩm để giấy có nhiệt độ và độ ẩm tương tự như lớp giấy sóng.
Tương tự như với giấy mặt, giấy sóng cũng được đưa lên giá đỡ cuộn giấy, sau đó được dẫn qua lô gia nhiệt và làm ẩm để tạo cho lớp giấy sóng khả năng dễ tạo sóng. Tại lô sóng, có bộ phận hút chân không giúp giấy sóng ôm sát vào lỗ sóng. Dưới lực ép của hai lô sóng, lớp dợn sóng được tạo thành. Ngay lúc này keo được tráng lên đỉnh sóng.
Lớp dợn sóng sau khi được tráng keo thì tiếp xúc ngay với giấy mặt trong tại lô ép, băng carton sóng hai lớp (single face) được hình thành. Sau đó băng carton hai lớp sẽ đi qua bộ phận gia nhiệt để giảm lượng ẩm trong tấm carton hai lớp, làm cho băng 2 lớp dễ thấm hút keo hơn khi ghép với một lớp mặt ngoài nữa để tạo carton 3 lớp.
Chúng được dẫn lên cầu băng tải chuẩn bị cho ghép lớp mặt ngoài tại đơn vị keo tầng hai hoặc được cắt tấm tại đơn vị cắt chia khổ.

b) Quy trình sản xuất tấm carton ba lớp
Sau khi băng carton sóng hai lớp được hình thành ở cụm 1 của máy, chúng được dẫn lên cầu băng tải (ở đây băng carton hai lớp được gia nhiệt để loại bớt ẩm, giúp chúng dễ thẩm keo hơn). Theo hệ thống lô dẫn, băng carton hai lớp được đưa đến cụm tráng keo tầng 2. Keo được tráng lên đỉnh sóng băng carton.
Giấy mặt ngoài (liner 2) được dẫn qua lô gia nhiệt, sau đó gặp băng carton hai lớp tại đơn vị keo tầng 2.
Tốc độ chạy máy của cụm máy tạo ra băng carton sóng phải lớn hơn tốc độ tại cụm tráng keo tầng 2 do băng carton sóng cần được dự trữ trên cầu băng tải.
Với nhiệt độ (sấy) và áp lực tại dàn băng tải ép, băng carton hai lớp dính chặt với lớp giấy mặt ngoài tạo băng carton ba lớp. Trước khi được dẫn ra ngoài, băng carton ba lớp được làm lạnh. Sau đó chúng được dẫn đến đơn vị cán lằn, chia khổ và cắt tấm.

c) Quy trình sản xuất carton năm lớp: tương tự quy trình sản xuất carton ba lớp
Lớp sóng của băng carton dợn sóng hai lớp thứ nhất sẽ kết dính với giấy phẳng của băng carton dợn sóng thứ 2, và lớp sóng của băng carton dợn sóng thứ 2 sẽ kết dính với giấy mặt ngoài tại dàn băng tải ép, (với carton ba lớp thì lực ép và nhiệt độ tại dàn ép sẽ được điều chỉnh nhỏ hơn đối với carton năm lớp).

2.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tấm carton trong quá trình sản xuất
a) Trục sóng Độ đồng đều của trục sóng sẽ quyết định mức đồng đều về độ cao của lớp dợn sóng. Lực ép của hai lô sóng sẽ tạo ra lớp sóng có độ cao khác nhau. Lực ép không đủ sẽ làm sóng bị bẹp, nhưng nếu quá lớn lại gây nứt sóng.
b) Nhiệt độ và lực ép của lô tạo sóng
c) Nhiệt độ của dàn băng tải ép (nhiệt độ sấy): ảnh hưởng đến khả năng dính keo giữa giấy sóng và giấy mặt. Nếu chọn nhiệt độ quá thấp sẽ không đạt độ dính keo giữa giấy sóng và giấy mặt, làm cong tấm carton, nhưng nếu chọn nhiệt độ quá cao lại gây giòn giấy, cong tấm carton. Cấp nhiệt tại dàn băng tải ép phải luôn được kiểm soát một cách phù hợp cho từng loại sóng, số lớp sóng…
d) Lực ép băng tải: ảnh hưởng đến chất lượng tấm carton. Lực ép không đủ làm cho giấy mặt không tiếp xúc tốt với lớp sóng, giảm khả năng dính keo giữa giấy sóng và giấy mặt, nhưng lực ép quá lớn sẽ làm bẹp sóng.
e) Độ nhớt của keo: Chất lượng keo rất quan trọng. Để giấy sóng liên kết được với giấy mặt một cách chắc chắn, keo sử dụng phải đạt được độ nhớt thích hợp.
f) Tốc độ giấy sóng và giấy mặt: giấy sóng phải đồng tốc với giấy mặt, nếu 2 vận tốc khác nhau làm trượt giấy sóng do đó giấy sóng không được liên kết với giấy mặt tại đỉnh sóng, gây nên lỗi tấm carton bị nghiêng sóng.
2.4. Kiểm tra chất lượng tấm carton dợn sóng và xác định các thông số (tính chất) của tấm carton dợn sóng
2.4.1. Hệ số rút ngắn của giấy sóng
=> Định nghĩa:
Hệ số rút ngắn là mối liên hệ giữa chiều dài giấy sóng và chiều dài của carton thành phẩm (tỷ lệ giữa chiều dài giấy tạo sóng/chiều dài carton dợn sóng)
=> Ý nghĩa:
Hệ số rút ngắn sẽ cho ta tính được số lượng giấy nguyên liệu cần để tạo sóng, từ đó chuẩn bị vật liệu cho phù hợp với yêu cầu số lượng. – Nguyên lý
Mẫu kiểm tra của tấm carton được xử lý để có thể tách ra thành từng tờ riêng lẻ.
Để biết được hệ số rút ngắn ta dựa vào tỷ lệ chiều dài mẫu giấy sóng được làm phẳng lại so với chiều dài mẫu kiểm ban đầu.
=> Các bước thực hiện kiểm tra:
- Chuẩn bị mẫu kiểm tra: tách giấy ra thành từng phần, giấy sóng được ép phẳng lại trong tình trạng còn ướt, tách ra khi nó khô.
- Đo mẫu kiểm tra: Đầu tiên mẫu kiểm tra được gấp vuông góc với đường sóng ở chính giữa của mẫu kiểm tra, sau đó gấp song song với vạch đầu cách một khoảng 10 mm. Vạch này sẽ không tránh khỏi bị cong do vạch gấp đầu tiên, đo chiều dài dọc theo vạch gấp đầu tiên. Đơn vị: mm.
- Tính hệ số rút ngắn: Theo công thức sau:

* l : được đo ở phần trên
* 1: mẫu kiểm tra tròn, đường kính của tấm mẫu kiểm tra (mẫu kiểm tra 100 cm có đường kính là 113 mm)
* Mẫu kiểm tra vuông: mẫu kiểm tra của 100 cm2 có chiều dài cạnh là 100mm.
* Hệ số rút ngắn được báo cáo hai số thập phân.
2.4.2. Định lượng của tấm carton dợn sóng
Định lượng của tấm sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của thùng carton dợn sóng. Với tấm được tạo ra từ các loại giấy có định lượng cao thì đảm bảo khả năng chịu lực, khả năng chống va chạm, bảo vệ sản phẩm bên trong.
=> Mục đích:
Xác định định lượng của carton dợn sóng thông qua đó xác định khả năng chịu lực của thùng. Cách kiểm tra này được ứng dụng trên tất cả các loại carton dợn sóng.
=> Thiết bị kiểm tra:
Độ chính xác của cân là 0.5g hoặc hơn.
Mẫu thử được xác định trong điều kiện tiêu chuẩn của FEFCO.
=> Điều kiện:
Mẫu thử sẽ được kiểm tra theo điều kiện của EN 20 187 (23°C ±1°C, 50%, ±2%RH).
=> Chuẩn bị kiểm tra:
Carton dợn sóng phải đủ lớn để có thể đủ cắt miếng kiểm tra 500cm2 (200mm ± 0.5mm x 250mm ± 0.5mm).
Bề mặt tấm carton kiểm tra không được in hoặc không được xử lý, như vậy nó sẽ không ảnh hưởng đến định lượng. Các cạnh được cắt phải vuông và sạch.
=> Cách tính định lượng:
Định lượng được tính theo công thức sau:

Trong đó:
- G là định lượng (g/m2)
- g là trọng lượng của mẫu vật kiểm tra (g)
- a là chiều dài của mẫu vật kiểm tra (mm)
- b là chiều rộng của mẫu vật kiểm tra (mm)
2.4.3. Độ dày của tấm carton dợn sóng
=> Ý nghĩa:
Độ dày tấm carton có mối liên quan mật thiết đến khả năng chịu lực, độ cao rơi. (đơn vị đo mm).
=> Nguyên lý:
Độ dày của carton dợn sóng là khoảng cách được đo bằng mm giữa hai bề mặt phẳng song song, mẫu vật sẽ chịu một áp lực đặc biệt. » Thiết bị
Thiết bị đo là một máy đo đồng hồ trọng tải với một anvil vòng phẳng và một pittông phẳng đồng tâm. Diện tích của anvil và pittông là 10cm2 ± 0.2cm2
Dụng cụ đo phải chính xác, sai số cho phép là 0.05 mm.
=> Điều kiện:
Mẫu vật kiểm tra theo EN 20 187 (23°C±1 °C, 50 % ± 2 RH).
=> Chuẩn bị mẫu kiểm tra:
Mẫu được lựa chọn từ một đợt hàng lớn, đủ để cắt mẫu thử có diện tích là 500 cm (200 mm x 250 mm). Mẫu kiểm tra không được thay đổi, phải chung nhà cung cấp, chung các tác động.
=> Các bước thực hiện:
Pittông được đưa xuống chậm.
Đo hai lần cho mỗi mẫu thử kiểm tra. Mỗi lần kiểm tra ít nhất có 10 mẫu.
Bảng. Thông số tham khảo về độ dày tấm carton dợn sóng(mm)
| Dạng tấm | Độ dày | Dạng tấm | Độ dày |
| Dạng tấm Tấm carton hai lớp sóng E | 1.1- 1.8 | Tấm carton ba lớp sóng B | 2.95 |
| Tấm carton hai lớp sóng B | 2.1 – 3.0 | Tấm carton ba lớp sóng C | 3.78 |
| Tấm carton hai lớp sóng C | 3.2 – 3.9 | Tấm carton năm lớp BE | 4.06 |
| Tấm carton hai lớp sóng A | 4.0 – 4.8 | Tấm carton năm lớp BC | 6.50 |
| Tấm carton năm lớp CC | 7.33 |
2.4.4. Độ bục của tấm carton dợn sóng
=> Ý nghĩa: Xác định sự liên kết của các sợi. Các sợi được liên kết chặt với nhau thì độ bục cao dẫn đến khả năng chịu lực của thùng tăng.
- Độ bền bục là áp lực / 1 đơn vị diện tích mà ở đó tấm carton dợn sóng bị bục.
- Đơn vị đo: KPa
=> Nguyên lý:
- Mẫu vật carton kiểm tra được kẹp giữa hai bề mặt vòng khuyên. Bên dưới màng mỏng có chứa lỏng, ở trên là mẫu vật kiểm tra, tiến hành tăng áp suất của chất lỏng cho đến khi mẫu vật nổ tung.
- Ghi giá trị lúc mẫu vật bị bục.
=> Dạng thiết bị kiểm tra: Thiết bị kiểm tra độ bục có môtơ hơi nước.
=> Các bước thực hiện:
- Mẫu vật được đặt giữa dụng cụ kẹp chặt và kẹp dưới áp lực không nhỏ hơn 700 kPa.
- Dụng cụ được thiết lập ở đầu đọc là zero và người kiểm tra sẽ tiến hành tăng áp suất cho đến khi mẫu vật nổ.
- Kết quả kiểm tra được ghi lại ở ba chữ số.
=> Điều kiện: Kiểm tra theo tiêu chuẩn EN 20 187 (23°C ±1 °C, 50 % ±2RH)
2.4.5. Độ bền đâm thủng
=> Ý nghĩa: để kiểm tra khả năng bảo vệ sản phẩm bên trong, trong lúc va chạm, trong lúc rơi, vận chuyển.
=> Nguyên lý:
- Mẫu vật carton dợn sóng bị đâm thủng bởi đầu có dạng hình chóp tam giác được gắn với con lắc.
- Năng lượng đủ mạnh để lực đẩy đầu xuyên qua mẫu vật. Đơn vị là J (Nm)
=> Thiết bị:
Dụng cụ để tiếp xúc với vật kiểm tra là con lắc. Khung phẳng để không cho năng lượng bị mất.
Dụng cụ được thiết kế để chứa năng lượng trong con lắc, trong mỗi khoảng đo có sự chia độ riêng, phụ thuộc vào nhà sản xuất dụng cụ. Con lắc và đầu đo độ đâm thủng:
- Con lắc có hình cung hình tròn 90°, gắn với đầu đo. Cả hai con lắc và lực ép phải đủ mạnh để làm vật mẫu biến dạng, trong quá trình kiểm tra phải giữ con lắc có độ rung chuyển ít nhất.
- Đầu đo độ bục có dạng hình chóp tam giác, cao 25.0 ± 0.7 mm. Tất cả các cạnh được bo tròn với bán kính là 1mm.
Lực kẹp:
- Lực kẹp mẫu thử ít nhất là 400 N và không được lớn hơn 1000N. Nếu dụng cụ không đo được lực kẹp thì lực tác dụng phải đủ để đảm bảo mẫu thử không tuột khi tiến hành kiểm tra. Kết quả kiểm tra được chỉ ra bởi kim chỉ nhọn, được đo bằng J.
=> Điều kiện: Mẫu vật được kiểm tra theo điều kiện EN 20 187 (23°C ±1 °C, 50% +2 RH)
=> Chuẩn bị mẫu vật kiểm tra: Mẫu vật kiểm tra có kích thước nhỏ nhất là 175 x 175 mm. Diện tích kiểm tra độ bục ít nhất là 60 mm. Nếu mẫu vật đã in mà vẫn sử dụng để kiểm tra thì trong báo cáo kiểm tra phải ghi rõ ràng.
2.4.6. Kiểm tra độ bền liên kết keo của tấm carton dợn sóng (phương pháp pin)
=> Ý nghĩa: Xác định độ bền liên kết giữa lớp sóng và lớp giấy phẳng của tấm carton dợn sóng. Khả năng liên kết của tấm carton ảnh hưởng rất lớn đến khả năng chịu lực, độ bền nén.
=> Nguyên lý: Các cây đũa kim loại được luồn vào không gian giữa lớp sóng và giấy mặt. Thiết bị tách hai lớp giấy ra bằng một lực tác dụng vuông góc với bề mặt của tấm. Lực cần thiết để tách lớp giấy mặt ra khỏi lớp giấy sóng được đo và ghi lại.
- Cắt mẫu thử: Đảm bảo các cạnh cắt phải sạch, thẳng, và vuông góc với bề mặt tấm. Sử dụng cưa hoặc dao để cắt mẫu thử.
- Chọn đũa thử: Độ cứng của cây đũa kim loại đủ để chúng không uốn cong trong suốt quá trình kiểm tra, đường kính và cách luồn đũa vào không gian giữa lớp sóng và lớp phẳng không làm cho sóng của tấm kiểm tra méo mó, biến dạng. Thường từ 6-7 đũa được sử dụng. Đường kính đũa phù hợp với loại sóng: Sóng A = 3 mm; sóng B = 2 mm; sóng C =2.5 mm.
=> Điều kiện: Mẫu vật kiểm tra theo EN 20 187 (23°C±1 °C, 50 % ±2 RH)
=> Các bước tiến hành:
- Đặt mẫu thử vào vị trí chính giữa của máy. Cho máy hoạt động dưới tác dụng của lực kiểm tra cho đến khi có sự tách lớp giữa lớp giấy mặt/ trên giấy sóng.
- Độ bền bám dính Pin được tính theo công thức sau:

– PAT là độ bền kết dính PIN (pin adhesion strength) N/M
– F là lực tách lớp (N)
– L toàn bộ chiều dài đường keo của lớp giấy phẳng (m).

2.4.7. Kiểm tra độ bền ép biên (Edge Crush Test)
=> Ý nghĩa: Độ ép biên (ECT) được sử dụng để đánh giá độ bền nén của các tấm dợn sóng và dùng để tính toán độ bền nén của thùng.
=> Đơn vị: KN/m
=> Cách đo:
- Mẫu tấm carton được kiểm tra theo tiêu chuẩn ISO 3037, độ bền ép biên của mẫu vật kiểm theo chiều đứng (lực ép đứng), tấm carton dợn sóng được dựng đứng, chiều sóng theo chiều thẳng đứng.
- Tăng lực ép đến khi tấm bị xẹp. Ghi lại thông số.
2.4.8. Độ bền ép phẳng
=> Ý nghĩa:
- Một trong những tính chất chính về độ bền của tấm carton là khả năng tồn tại cấu trúc của nó (cấu trục sóng). Kiểm tra độ ép phẳng dùng để đánh giá và phân loại các tính chất lớp sóng.
- Giá trị của độ ép phẳng dựa trên hình dạng và chất lượng của sóng.
=> Đơn vị: kPa.

Kết luận
Tấm carton dợn sóng đóng vai trò không thể thiếu trong ngành sản xuất thùng carton, nhờ khả năng kết hợp giữa độ bền, khả năng chống va đập và tính linh hoạt. Việc lựa chọn đúng loại sóng, cấu trúc và độ dày của tấm carton sẽ quyết định hiệu quả bảo vệ sản phẩm trong suốt quá trình vận chuyển và lưu trữ. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu, tấm carton dợn sóng không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn mang lại lợi thế về chi phí và thân thiện với môi trường. Do đó, hiểu rõ và tối ưu hóa việc sử dụng vật liệu carton dợn sóng chính là chìa khóa thành công trong lĩnh vực bao bì hiện đại.
——————
Tài liệu tham khảo: “Giáo trình thiết kế và sản xuất bao bì”, NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh, Nhóm tác giả: Nguyễn Thị Lại Giang – Trần Thanh Hà
——————-
Về Công ty TNHH Nhân Gia Hào, chúng tôi tự hào là một trong những đơn vị uy tín và tin cậy trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các loại bao bì, vật tư đóng gói chất lượng cao, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng từ các ngành công nghiệp khác nhau. Với hơn 10 năm kinh nghiệm, chúng tôi đã xây dựng được niềm tin và uy tín từ khách hàng.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY TNHH NHÂN GIA HÀO
Hotline: 0329 797979 hoặc 0274.396.9672
Website: Nhangiahao.vn
Địa chỉ xưởng: Số 17/20, Khu phố Bình Phước A, P. Bình Chuẩn, TP. Thuận An, T. Bình Dương.
#cartonnhangiahao #cartonmiennam #thungcarton #baobigiay #xuongbangkeope #thunggiaycartongiaxuongbinhduong #ThiếtKếBaoBìHộpGiấy #SảnXuấtBaoBìGiấy
